2.1 Share of voice, keyword cluster và theo dõi cạnh tranh
Rank #3 trên một từ khoá 500 lượt tìm và rank #3 trên từ khoá 50.000 lượt tìm là hai chuyện khác hẳn. Share of voice (SoV) gộp thứ hạng, volume và vị trí hiển thị thành một con số dễ so sánh theo thời gian và với đối thủ.
Từ rank lẻ tẻ sang cụm từ khoá
Danh sách vài trăm từ khoá phẳng rất khó đọc. Keyword cluster là nhóm từ khoá cùng ý định (ví dụ cụm “chỉnh ảnh”: photo editor, edit photo, picture editor), cùng nhóm tính năng hoặc cùng giai đoạn quyết định. Mỗi cụm có mục tiêu riêng: cụm thương hiệu để bảo vệ, cụm danh mục để mở rộng, cụm đối thủ để giành thị phần, cụm dài (long-tail) để thắng nhanh.
| Cụm | Ví dụ | Mục tiêu | Chỉ số chính |
|---|---|---|---|
| Thương hiệu | tên app, tên công ty | Bảo vệ, không để đối thủ chen | Rank #1, SoV |
| Danh mục | photo editor | Tăng volume lớn | SoV, rank top 10 |
| Tính năng | remove background | Chuyển đổi cao | Rank, CVR |
| Đối thủ | tên app đối thủ | Kéo traffic từ đối thủ | Rank, chi phí ads |
| Long-tail | chỉnh ảnh chân dung ai | Thắng nhanh, ít cạnh tranh | Số từ khoá top 5 |
Share of voice là gì
Share of voice ước lượng phần traffic tìm kiếm mà app bạn kiếm được trên một tập từ khoá so với tổng cơ hội. Mỗi công cụ ASO tính theo cách riêng, nhưng nguyên lý là: lấy volume ước lượng của từ khoá, nhân với tỷ lệ chạm theo vị trí (rank càng cao càng nhiều), rồi cộng lại. Vì CTR theo vị trí là ước lượng, hãy dùng SoV để so sánh xu hướng và đối thủ, đừng coi nó là số lượt cài thật.
Ba từ khoá, volume ước lượng mỗi tháng và vị trí hiện tại. Giả định tỷ lệ chạm theo rank: #2 = 18%, #5 = 6%, #10 = 2%.
- 1photo editor: volume 100.000, rank #5 → 100.000 × 6% = 6.000
- 2collage maker: volume 20.000, rank #2 → 20.000 × 18% = 3.600
- 3ai avatar: volume 30.000, rank #10 → 30.000 × 2% = 600
- 4Tử số = 6.000 + 3.600 + 600 = 10.200; mẫu số = 150.000
- 5SoV = 10.200 ÷ 150.000 = 6,8%
- 6Nếu đẩy photo editor từ #5 lên #2 (6% → 18%) thì thêm 12.000 lượt chạm ước tính, SoV lên 14,8%. Từ khoá volume lớn là đòn bẩy mạnh nhất.
Theo dõi ranking có kỷ luật
- Theo dõi theo quốc gia và thiết bị; thứ hạng iPhone và iPad, US và UK khác nhau.
- Ghi chú mọi lần đổi metadata, build, chiến dịch ads, đợt feature vào cùng trục thời gian để giải thích biến động.
- Xem độ nhạy: sau khi đổi title, cần khoảng vài ngày đến vài tuần để thứ hạng ổn định; đừng sửa tiếp mỗi ngày.
- Theo dõi đối thủ ở cấp từ khoá: họ tăng rank ở cụm nào, vừa đổi title gì, đang chạy ads ở đâu.
- Đặt báo động cho cụm thương hiệu: nếu mất rank #1 thì xử lý ngay.
Chạy theo “số từ khoá lên top 10” mà bỏ qua trọng số volume. Có thể bạn lên top 10 ở 40 từ khoá volume vài chục lượt nhưng SoV không đổi. Luôn so sánh SoV, rồi mới xem số lượng từ khoá.
Đặt tên đối thủ vào title hoặc keyword field có thể vi phạm chính sách và dẫn tới bị từ chối bản cập nhật hoặc bị gỡ. Với cụm đối thủ, hãy dùng quảng cáo và CPP hợp lệ thay vì nhồi tên vào metadata.
Mỗi tuần dành 30 phút theo mẫu: (1) SoV từng cụm so với tuần trước, (2) top 5 từ khoá tăng và giảm mạnh nhất, (3) thay đổi của 2 đối thủ chính, (4) một hành động duy nhất cho tuần tới.
Quản lý từ khoá theo cụm ý định và đo bằng share of voice có trọng số volume. Dùng SoV để thấy xu hướng, so sánh đối thủ và chọn từ khoá đòn bẩy; đừng nhầm nó với số cài đặt thật.
- Câu 1. Từ khoá volume 40.000, app rank #2 với tỷ lệ chạm giả định 18%. Lượt chạm ước tính mỗi tháng?
- Câu 2. Vì sao SoV hữu ích hơn đếm số từ khoá lên top 10?
- Câu 3. Cụm từ khoá thương hiệu nên có mục tiêu nào?
- Câu 4. Tập 3 từ khoá có tổng volume 200.000, tổng lượt chạm ước tính của app là 14.000. SoV là?
- Câu 5. Điều nào KHÔNG nên làm khi thấy rank giảm sau khi đổi title?
- Câu 6. SoV của bạn đã chạm 15% ở cụm “chỉnh ảnh” nhưng đối thủ A giữ 17%. Hành động hợp lý nhất?